Máy rửa xe là gì? Là thiết bị dùng động cơ dẫn động đầu bơm piston, nén nước lên áp suất cao rồi phun qua béc phun để bóc lớp bẩn bám. Áp suất thông dụng trên thị trường Việt Nam nằm trong khoảng 70 đến 350 bar tuỳ dòng máy. Ngoài rửa xe, máy còn dùng để vệ sinh sân vườn, tường nhà và máy móc nhà xưởng. Bài viết này của TAHICO sẽ giúp bạn tìm hiểu chi tiết về cấu tạo máy rửa xe và các thông số cần thiết.
Máy rửa xe là gì? Cấu tạo máy rửa xe chi tiết
Máy rửa xe là thiết bị phun xịt công nghiệp, ứng dụng áp lực dòng nước, dùng đề vệ sinh xe máy, ô tô. Ngoài ra còn được sử dụng làm vệ sinh máy móc công nghiệp, tưới cây, vệ sinh sân vườn…

Máy bơm rửa xe được sử dụng phổ biến bởi vì
Hiệu quả làm sạch cao bằng áp lực nước
Với cơ chế van một chiều nén áp lực cho dòng nước, nước phun ra mạnh và đều giúp đánh trôi nhanh những vết bám bẩn cứng đầu trên xe triệt để.
Tiết kiệm nước hiệu quả
Máy rửa xe tiết kiệm được 50% lượng nước so với vòi xịt thông thường, làm sạch nhanh bằng sức mạnh của dòng nước nên tiết kiệm thời gian cho người sử dụng và tiết kiệm điện.
Tìm hiểu thêm: 99+ Máy Rửa Xe Ô Tô – Xe Máy [Giá Rẻ] – Chính Hãng 100%
Máy đa năng
Với một máy một cơ chế người dùng có thể vệ sinh xe máy, xe ô tô, các vật dụng gia đình, tưới cây, làm sạch sân vườn, rửa bụi trên kính, hồ bơi, khu sân chơi, làm sạch sâu các góc nhỏ…
Cấu tạo cơ bản của máy rửa xe
Máy bơm xịt rửa xe thường có 3 phần là đầu bơm, động cơ và phụ kiện đi kèm. Phụ kiện gồm có ống dẫn nước vào, đầu phun, ống cao áp…
Đối với loại máy rửa xe nào cũng có 3 thành phần gồm động cơ (motor), đầu bơm, phụ kiện đi kèm đa dạng gồm: ống dẫn nước vào, ống cao áp, khởi động từ, các đầu phun…
Cấu tạo đầu bơm

Đầu bơm là cụm chi tiết tạo áp, quyết định phần lớn giá và tuổi thọ của máy. Bên trong gồm:
- Piston: chi tiết trực tiếp nén nước. Vật liệu phổ biến là thép mạ crôm cho dòng phổ thông và gốm hoặc sứ cho dòng công nghiệp. Piston gốm chịu mài mòn tốt hơn khi nước có cặn.
- Xi lanh: buồng chứa nước trong kỳ nén, thường bằng đồng thau hoặc hợp kim nhôm.
- Van hút và van xả: hai van một chiều đặt ngược chiều nhau. Van hút mở khi piston lùi để nước vào buồng, van xả mở khi piston tiến để đẩy nước ra. Đây là cơ chế cốt lõi của chu trình nén.
- Gioăng phớt: vòng đệm làm kín giữa piston và xi lanh. Gioăng mòn là nguyên nhân phổ biến khiến máy tụt áp và rỉ nước ở thân bơm.
- Trục khuỷu hoặc đĩa nghiêng: chuyển chuyển động quay của motor thành chuyển động tịnh tiến của piston.
Cấu tạo động cơ
Động cơ để cung cấp năng lượng cho máy rửa xe. Động cơ máy rửa xe có thể chạy bằng xăng, bằng điện hoặc bằng dầu… Tùy thuộc vào từng loại sản phẩm và mục đích sử dụng.
Cấu tạo máy bơm nước
Khi động cơ kéo máy bơm một chiều, nó hút nước từ vòi, nước phun ra trong một tia áp suất cao. Máy bơm được thiết kế để xử lý lưu lượng nước khoảng 4-8 lít mỗi phút.
- Súng phun Bộ phận người dùng cầm trực tiếp, có cò bóp và van chặn an toàn để ngắt nước khi thả cò. Nối với cần phun dài 50 đến 90cm tuỳ dòng.
- Béc phun (đầu phun) Chi tiết tạo tia, quyết định hình dạng và độ tập trung của dòng nước. Béc có góc phun khác nhau: tia thẳng để bóc vết cứng đầu, tia xoè để rửa diện rộng. Lỗ béc rất nhỏ nên cặn bám hoặc mòn lỗ đều làm tụt áp. Xem súng rửa xe.
- Bình chứa hoá chất Nhiều máy có bình đựng dung dịch rửa hoặc bọt tuyết, hút hoá chất trộn vào dòng nước ở áp thấp. Xem bình bọt tuyết.
- Nguồn cấp nước và bộ lọc đầu vào Máy lấy nước từ đường ống hoặc bể chứa. Lưới lọc ở cổ nối giữ cặn không cho vào bơm. Lưới tắc làm giảm lưu lượng, lưới rách làm cặn vào buồng nén và xước piston.
Cấu tạo vòi phun cao áp
Ống cao áp được gia cố bằng lưới thép và có hai hoặc nhiều lớp nhựa mật độ cao.
Các bộ phận khác:
- Đồng hồ đo áp: Đồng hồ đo áp có cấu tạo khá phức tạp và được tạo thành từ nhiều bộ phận khác nhau như: vòng kết nối với case, vỏ đồng hồ bên ngoài, ống chứa áp suất,…
- Vỏ máy: làm bằng chất liệu PVC hoặc bằng inox cao cấp giúp máy luôn bền.
- Bộ phận chỉnh áp: Van chỉnh áp nối vào đường nước áp cao sau đầu bơm. Khi người dùng thả cò súng, van mở đường hồi để nước quay về đầu hút thay vì dồn áp lên bơm. Van hỏng hoặc lò xo mất đàn hồi khiến máy không giữ được áp cài đặt.
- Cấu tạo van: khi bật vòi để hút nước, van cho phép nước áp lực thoát ra khỏi đường ống. Khi xả nước ra, sẽ mở hai van phép nước thoát ra để làm trống buồng chứa và một van khác tiếp nhận nhiều nước hơn sẵn sàng cho lần xả tiếp theo.
Nguyên lý hoạt động của máy rửa xe

Về cơ bản, máy bơm xịt rửa xe hoạt động với nguyên lý bơm nước và đẩy áp lực nước. Hiểu được nguyên lý này, khi sử dụng có thể yên tâm dùng máy và biết cách giữa an toàn cho mình khi sử dụng.
Máy rửa xe làm việc theo chu trình bốn bước, lặp lại liên tục:
- Motor quay, trục khuỷu hoặc đĩa nghiêng biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến của piston.
- Kỳ hút: piston lùi, áp trong buồng nén giảm, van hút mở, van xả đóng, nước từ đường cấp vào buồng nén.
- Kỳ nén: piston tiến, áp trong buồng tăng, van hút đóng, van xả mở, nước bị đẩy ra đường áp cao.
- Tạo tia: nước áp cao đi qua ống cao áp tới súng phun, thoát ra qua lỗ béc rất nhỏ. Tiết diện thu hẹp đột ngột biến áp suất thành vận tốc, tạo tia nước đủ mạnh để bóc lớp bẩn.
Hai van hút và xả làm việc ngược pha nhau chính là điều kiện để bơm tạo được áp. Van kẹt hoặc rỉ sét là nguyên nhân thường gặp khiến máy chạy nhưng không lên áp. Xem thêm cách sửa máy rửa xe bị yếu.
Các loại máy rửa xe hiện nay
| Trục phân loại | Các loại | Ghi chú |
|---|---|---|
| Theo cơ cấu truyền động | Đầu bơm trực tiếp (đầu thẳng) và đầu bơm dây curoa (đầu ngang) | Dây curoa giảm tốc motor nên đầu bơm chạy chậm hơn, bền hơn khi dùng liên tục. Xem máy rửa xe dây đai |
| Theo quy mô sử dụng | Máy mini gia đình, máy cho tiệm rửa xe, máy công nghiệp | Xem máy rửa xe mini và máy rửa xe công nghiệp |
| Theo nhiệt độ nước | Nước lạnh và nước nóng | Dòng nước nóng dùng cho vết dầu mỡ trong xưởng cơ khí |
| Theo nguồn động lực | Motor điện, động cơ xăng, động cơ dầu | Dòng chạy xăng dùng ở nơi không có điện |
Thông số kỹ thuật máy rửa xe – Khi mua cần lưu ý
Ngoài chất chất lượng, giá thành, thông số kỹ thuật máy rửa xe cũng là điều mà người tiêu dùng quan tâm. Thông qua các thông số khách hàng có thể lựa chọn loại sản phẩm phù hợp.
Tahico muốn gửi đến các bạn một công thức tính công suất đối với máy rửa xe… Ví dụ: Một máy rửa xe có áp lực là 180 bar, lưu lượng là 10l/phút. Áp dụng công thức thì công suất để đảm bảo là từ 3.6-3.7 kw.
Công suất cần thiết của máy rửa xe tính theo công thức thuỷ lực:
Công suất thuỷ lực (kW) = Áp suất (bar) × Lưu lượng (lít/phút) ÷ 600
Con số này là công suất nước đầu ra. Công suất motor phải lớn hơn vì có tổn hao cơ khí:
Công suất motor (kW) = Công suất thuỷ lực ÷ hiệu suất
Hiệu suất của cụm motor và đầu bơm thường nằm trong khoảng 0,80 đến 0,85.
Áp vào ví dụ: máy 180 bar, lưu lượng 10 lít/phút. Công suất thuỷ lực = 180 × 10 ÷ 600 = 3,0 kW Công suất motor = 3,0 ÷ 0,82 ≈ 3,66 kW
Nghĩa là máy có thông số 180 bar và 10 lít/phút cần motor khoảng 3,6 đến 3,7 kW, tương đương 5HP. Nếu nhà cung cấp báo máy 180 bar, 10 lít/phút mà chỉ có motor 2,2 kW thì một trong hai thông số không đúng thực tế.

Công suất của máy rửa xe
Công suất là thông số thể hiện cho người sử dụng biết lượng điện năng tiêu thụ của thiết bị điện. Máy rửa xe thường có công suất đo bằng W, Kw hoặc mã lực (1HP = 0,746KW). Máy có công suất càng lớn thì khả năng vận hành càng mạnh, mức độ tiêu thụ năng lượng điện cũng lớn.
Ví dụ máy rửa xe cao áp Kokoro T2200MG có công suất là 3HP = 2,238KW. Đơn vị tiêu thụ điện năng KW/h. Khi máy phun rửa có công suất là 2,238KW thì mỗi giờ máy sẽ tiêu thụ hết 2,238 số điện.
Áp lực bơm nước máy rửa xe
Áp lực của máy rửa xe thể hiện khả năng phun rửa của máy. Áp lực là lực tác động lên bề mặt với phương vuông góc. Thiết bị phun rửa mạnh hay yếu phụ thuộc vào thông số này của máy.
Máy rửa xe áp lực được đo bằng bar, PSI trong đó 1PSI = 0,0689 bar.
Máy rửa xe mini gia đình có áp lực dao động khoảng từ 90 – 140 bar. Máy rửa xe cao áp có áp lực từ 140 – 180 bar. Nhiều loại siêu áp lực có thể lên tới 500 bar.
RPM – tốc độ vòng quay
Dòng tốc độ quay là số vòng quay của mô tơ trong vòng một phút.

Điện áp
Bạn cần quan tâm đến thông số này để cung ứng nguồn điện phù hợp cho máy phun xịt rửa xe.
Thông thường điện áp của máy rửa xe có 2 loại là dòng điện 1 pha với điện áp 220V, tần số 50Hz hoặc 60Hz và dòng điện 3 pha với điện áp là 380V, tần số 50Hz hoặc 60Hz.
Lưu lượng nước
Đây là thông số biểu thị cho lượng nước đầu ra tại vòi phun, nó có ảnh hưởng lớn tới khả năng phun rửa của máy. Máy có lưu lượng nước đầu ra lớn thì sẽ tốn nhiều nhiều nước hơn.
Chúng ta có thể sử dụng những kiểu máy có áp lực cao để tiết kiệm nước. Lưu lượng nước được đo bằng lít/phút, lít/giờ…
Thông số GPM
GPM là viết tắt của Gallons Per Minute, tức số gallon nước máy phun ra trong một phút. Đây là cách ghi lưu lượng theo hệ đo lường Anh, thường thấy trên máy nhập từ Mỹ.
Quy đổi: 1 GPM = 3,785 lít/phút. Máy ghi 2,6 GPM tức khoảng 10 lít/phút.
Lưu ý phân biệt: GPM là lưu lượng, RPM là tốc độ vòng quay của motor. Hai thông số này khác hẳn nhau, đừng nhầm khi đọc catalogue.

Nhiệt độ nước đầu vào
Thông số này biểu thị nhiệt độ tối đa mà nguồn nước cấp cho máy có thể đáp ứng được. Đơn vị đo là độ C.
Thông số CU
CU (Cleaning Units), chỉ số sức làm sạch. CU là chỉ số gộp cả áp suất và lưu lượng để so hai máy với nhau, tính bằng:
CU = PSI × GPM
Lý do cần chỉ số này: áp suất cao mà lưu lượng thấp thì rửa được vết cứng đầu nhưng chậm; lưu lượng cao mà áp thấp thì rửa nhanh diện rộng nhưng không bóc được vết bám chặt. CU cho biết tổng khả năng làm sạch.
Áp vào ví dụ trên: máy 180 bar, 10 lít/phút. 180 bar ÷ 0,0689 ≈ 2.612 PSI 10 lít/phút ÷ 3,785 ≈ 2,64 GPM CU = 2.612 × 2,64 ≈ 6.900
Khi so hai máy, máy có CU cao hơn làm sạch tốt hơn ở cùng mức giá, dù thông số bar có thể thấp hơn.
| Đại lượng | Đơn vị 1 | Quy đổi |
|---|---|---|
| Áp suất | 1 bar | 14,5 PSI |
| Áp suất | 1 PSI | 0,0689 bar |
| Áp suất | 1 bar | 0,1 MPa |
| Áp suất | 1 bar | 1,02 kg/cm² |
| Lưu lượng | 1 GPM | 3,785 lít/phút |
| Lưu lượng | 1 lít/phút | 60 lít/giờ |
| Công suất | 1 HP | 0,746 kW |
Lưu ý khi sử dụng máy rửa xe
- Luôn mở van nước và để nước đầy đường ống trước khi bật máy. Chạy khô làm hỏng gioăng phớt và piston.
- Không để máy chạy không tải quá lâu, nước trong buồng nén sẽ nóng lên.
- Máy gia đình có giới hạn thời gian chạy liên tục, cần cho nghỉ giữa các ca.
- Vệ sinh lưới lọc đầu vào định kỳ, đặc biệt khi dùng nước giếng hoặc nước bể.
- Xả hết nước trong máy và dây trước khi cất, tránh cặn vôi đóng trong buồng nén.
- Ngắt điện và xả áp trong súng trước khi tháo bất kỳ chi tiết nào.
Câu hỏi thường gặp
Máy rửa xe bao nhiêu bar là đủ?
Rửa xe máy và xe con tại nhà cần khoảng 90 đến 140 bar. Tiệm rửa xe chuyên nghiệp thường dùng 140 đến 180 bar. Trên 200 bar là dòng công nghiệp dùng cho xe tải và vệ sinh nhà xưởng. Áp cao hơn không phải lúc nào cũng tốt hơn, vì có thể làm hỏng lớp sơn và gioăng cao su trên xe.
Bar và PSI khác nhau thế nào?
Cả hai đều là đơn vị áp suất, chỉ khác hệ đo lường. 1 bar bằng khoảng 14,5 PSI. Máy nhập từ châu Âu thường ghi bar, máy nhập từ Mỹ thường ghi PSI.
Áp suất cao hay lưu lượng lớn quan trọng hơn?
Cả hai. Áp suất quyết định bóc được vết bẩn cứng đến đâu, lưu lượng quyết định rửa nhanh hay chậm. Khi so hai máy, dùng chỉ số CU bằng PSI nhân GPM để so tổng khả năng làm sạch.
Máy rửa xe đầu thẳng và đầu dây curoa khác gì nhau?
Đầu thẳng nối trực tiếp với motor nên gọn và rẻ hơn, nhưng đầu bơm quay cùng tốc độ motor. Đầu dây curoa giảm tốc xuống, đầu bơm chạy chậm hơn nên ít mài mòn và bền hơn khi chạy liên tục, phù hợp với tiệm rửa xe.
Máy rửa xe dùng được nước giếng không?
Được, nhưng phải qua lọc. Nước giếng thường có cát và cặn vôi, vào buồng nén sẽ xước piston và làm kẹt van. Nên lắp thêm ly lọc trước đầu vào máy.
Hiểu cấu tạo máy rửa xe giúp bạn đọc catalogue đúng và không bị lẫn giữa các thông số. Ba con số cần nhìn khi chọn máy: áp suất bar, lưu lượng lít trên phút, và công suất motor. Ba con số này phải khớp nhau theo công thức ở mục thông số, nếu lệch thì nhà cung cấp đang ghi sai. TAHICO phân phối máy rửa xe từ dòng mini gia đình tới dòng công nghiệp, kèm phụ kiện và linh kiện thay thế, có kho tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội.
Thông tin liên hệ:
- Địa chỉ: 64 Đ. TL 44, An Phú Đông, Hồ Chí Minh 727010, Việt Nam
- Hotline: 0987 694 999
- Mail: lienhe@tahico.com
- Fanpage: https://www.facebook.com/CongtyTAHICO/
