Hướng dẫn chi tiết cách đọc thông số lốp xe máy đúng chuẩn

5/5 - (1 bình chọn)
Trên thị trường hiện nay, có đa dạng các loại lốp xe máy khác nhau phục vụ hầu hết mọi nhu cầu sử dụng của người dùng. Vì vậy, để lựa chọn được loại lốp xe máy phù hợp với bạn, bạn cần hiểu ý nghĩa của các thông số lốp xe máy. Để giải đáp vấn đề này cùng Tahico đi tìm hiểu ngay nhé!

Giải mã ý nghĩa các thông số lốp xe máy

thong-so-lop-xe-may
Cách đọc thông số lốp xe máy đúng chuẩn

Trên mỗi lốp xe máy đều xuất hiện các thông số khác nhau. Nếu là dân không chuyên khi nhìn vào sẽ không thể hiểu được hết ý nghĩa của tất cả các ký tự này. Dưới đây, Tahico xin lý giải một số thông tin thường xuất hiện trên lốp xe máy:

  • Tải trọng giới hạn: Là con số quy định mức tải trọng mà xe máy có thể chịu đựng được khi di chuyển.
  • Đường kính vành xe máy: Mỗi cỡ vành xe sẽ phù hợp để sử dụng cho một loại xe máy nhất định.
  • Cấu trúc của lốp xe máy.
  • Tỷ lệ thành lốp xe máy: Là tỷ số giữa bề rộng của mặt lốp xe máy với độ cao của thành lốp, tỷ lệ này được tình bằng công thức bề dày/chiều rộng.
  • Chiều rộng lốp xe: Là bề mặt tiếp xúc của lốp xe máy với mặt đường, đơn vị tính chiều rộng bằng mm.

Cách đọc thông số lốp xe máy đúng cách

Hãy cùng xem ý nghĩa của từng số và chữ cái theo thứ tự để tìm hiểu về thông số lốp xe máy của bạn. Tahico sẽ lấy một ví dụ như sau: 100/70 – 17 M/C 49P.

thong-so-lop-xe-may-2
Hình minh họa

Độ rộng bề mặt của lốp xe máy

Số đầu tiên “100”, là thông tin của độ rộng bề mặt lốp xe máy – được tính theo đường thẳng từ điểm ngoài cùng phía bên này lốp sang điểm ngoài cùng của phía bên kia của lốp. Đơn vị milimet được dùng để tính chiều rộng bề mặt lốp xe máy.

Tỷ lệ độ rộng bề mặt lốp và độ cao thành lốp xe

Phía sau dấu gạch chéo, số tiếp theo là “70” là tỷ số giữa độ cao của thành lốp với độ rộng bề mặt lốp xe máy. Tỷ số này được tính theo công thức bề dày của lốp/chiều rộng của lốp xe máy. Tỷ lệ này được tính bằng đơn vị đo là phần trăm (%).

Ví dụ: Nếu lốp xe có tỷ số là 70, thì bề dày của lốp xe máy bằng 70% độ rộng bề mặt lốp xe.

Tỷ số này càng thấp thì khả năng xử lý của lốp xe càng cao và ngược lại.

Đường kính vành lốp xe máy

Mỗi loại xe máy chỉ sử dụng một cỡ vành nhất định. Số tiếp theo “17” là đường kính của vành bánh xe vừa vặn với lốp. Đường kính vành được tính bằng đơn vị inch.

Ký tự “M/C” trên lốp xe máy

M/C là chữ cái viết tắt của từ tiếng anh “Motorcycle” có nghĩa là xe máy.

Tải trọng và tốc độ giới hạn của lốp xe máy

thong-so-lop-xe-may-4
Tải trọng và tốc độ giới hạn của lốp xe máy

Cuối cùng là con số “49” cho chúng ta biết khối lượng mà lốp xe máy có thể chịu được khi bơm căng. Được tính bằng đơn vị pound. Theo mức tải trọng quy đổi thì 49 tương đương với 185kg.

Còn ký hiệu cuối cùng “P” là tốc độ tối đa mà lốp xe máy cho phép. Nguyên nhân dẫn đến lốp xe hay bị nổ là do tốc độ giới hạn nhỏ hơn tốc độ xe chạy và tải trọng của xe máy. Trong trường hợp này, vỏ lốp xe được quy ước tốc độ tối đa là 150km/h.

Các trường hợp nếu sử dụng sai kích thước vỏ xe máy

thong-so-lop-xe-may-3
Hình minh họa

Trong một vài trường hợp chủ xe và thợ sửa chữa xe khi thay thế vỏ xe máy vẫn đọc sai kích thước. Điều này gây nên hậu quả nghiêm trọng, lốp xe máy sẽ nhanh hư hỏng, làm ảnh hưởng đến vành xe và có thể gây nguy hiểm cho người điều khiển xe.

Ngoài ra, chủ có thể mất rất nhiều tiền để sửa chữa và bảo dưỡng khi lốp xe máy xảy ra vấn đề. Cụ thể như sau:

  • Đọc sai kích thước đường kính lốp xe, dẫn đến không phù hợp với kích thước của bánh xe khi mua về lắp đặt.
  • Đọc sai tốc độ tới hạn và tải trọng của lốp xe, khiến lốp xe nhanh bị mài mòn và dẫn đến tình trạng bị nổ lốp khi di chuyển.

Trên đây là một số thông tin hướng dẫn cách đọc thông số lốp xe máy đúng chuẩn mà Tahico xin chia sẻ đến cho bạn, hy vọng bài viết hữu ích dành cho quý khách hàng. Để được tư vấn cụ thể hơn, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với Tahico qua hotline 0987 694 999 hoặc truy cập website https://tahico.com/ để tham khảo thông tin chi tiết sản phẩm.

Nhận xét bài viết!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.