Tìm hiểu về thông số kỹ thuật của máy nén khí

Để sử dụng máy nén khí đạt hiệu quả cao nhất thì bên cạnh tiêu chí về nguồn gốc xuất xứ, giá thành…thì khi mua sản phẩm này mọi người cũng lưu ý đến các thông số kỹ thuật như áp suất, công xuất, lưu lượng hay dung tích bình khí. Để hiểu rõ hơn TAHICO xin chia sẻ đến bạn đọc những điều cần biết về các thông số kỹ thuật của máy nén khí, các bạn cùng tham khảo.

Thông số kỹ thuật của máy nén khí là gì?

thong-so-ky-thuat-cua-may-nen-khi
Thông số kỹ thuật của máy nén khí

Thông số kỹ thuật của máy nén khí chính là bản mô tả tóm tắt ngắn gọn các chi tiết về kích thước, công suất, áp lực, điện áp, dung tích… của thiết bị. Những thông số này mô tả một cách chính xác về điều kiện cụ thể có thể thỏa mãn nhu cầu khách hàng.

Nhờ các thông số này khách hàng có thể hình dung và đo lường được mức độ phù hợp của thiết bị với nhu cầu sử dụng của mỗi cá nhân để lựa chọn cho chính xác, tránh tình trạng “dư – thiếu” lượng khí khi dùng.

Những thông số kỹ thuật cơ bản của máy nén khí

Máy nén khí có những thông số kỹ thuật cơ bản như sau:

Công suất máy nén khí 

Khi mua bất kỳ dòng máy nén khí nào thì thông số đầu tiên mà người dùng cần quan tâm đó chính là công suất. Hiện nay, máy bơm khí nén được sản xuất với nhiều loại công suất khác nhau phù hợp cho nhiều mục đích sử dụng. Do đó, người dùng nên chọn lựa máy theo công suất có biểu hiện bằng số lượng mã lực cần thiết cho dây chuyền sản xuất của mình.

Công suất được tính theo đơn vị Kw hoặc HP (sức ngựa) với công thức quy đổi:

  • 1kw = 1,35HP
  • 1HP = 0,746Kw

Lưu lượng khí

thong-so-ky-thuat-cua-may-nen-khi-2
Lưu lượng khí

Lưu lượng khí nén là thông số thể hiện chính xác về lượng khí nén được cung cấp cho các máy móc, thiết bị. Dụng cụ khí nén càng nhiều cũng đồng nghĩa với việc lưu lượng khí cần càng cao.

Lưu lượng khí của sản phẩm này thường được tính theo đơn vị: lít/phút, m3/phút, CFM, Nm3/phút. Đơn vị được quy đổi như sau:

  • 1 m3/phút = 1000 lít/phút
  • 1 m3/phút = 1,089 x 1 Nm3/phút
  • 1 CFM = 0,0283 m3/phút

Bạn phải biết được lưu lượng của thiết bị, dụng cụ cần sử dụng khí nén và tổng lưu lượng khí nén của máy sẽ bằng tổng lưu lượng của toàn bộ các dụng cụ cộng thêm 25%.

Ví dụ: Một tiệm rửa xe ô tô có các thiết bị cần đến khí nén như cầu nâng 1 trụ rửa xe, bình phun bọt tuyết, súng xì khô. Khi đó:

Lưu lượng máy nén khí = lưu lượng (cầu nâng 1 trị rửa xe+ bình phun bọt tuyết +súng xì khô) x 1.25

Công thức chung: Lưu lượng máy nén khí = Lưu lượng (Thiết bị 1 + Thiết bị 2 +….+ Thiết bị n) x 1.25

Đơn vị được sử dụng là Mpa, bar, kgf/cm2, Psi, Atm… Với công thức quy đổi:

  • 1 Mpa = 10 thanh
  • Áp suất 1 Atm = 1,01325 bar
  • 1 Bar = 14,5038 Chó
  • 1 Bar = 1,0215 kgf / cm2

Nguồn điện áp của máy nén khí

thong-so-ky-thuat-cua-may-nen-khi-3
Đấu nối nguồn điện cho máy nén khí

Nguồn điện là một trong những thông số quan trọng khi quyết định chọn mua máy nén không khí. Người dùng cần phải xác định được mình đang hoặc sẽ sử dụng nguồn điện 1 pha hay 2 pha cho máy.

Nếu dòng điện 1 pha thì hiệu điện thế sẽ là 110V hoặc 220V. Lúc này, nên lựa chọn máy có công suất 1HP trở xuống để sử dụng cho dòng điện 110V, còn 1HP trở lên thì có thể sử dụng với dòng điện 220V.

Còn với máy có công suất 5HP hoặc lớn hơn thì nên sử dụng nguồn điện 2 pha.

Nếu tiệm rửa xe của bạn dùng các dụng cụ đòi hỏi nguồn khí biến động và thời gian chịu tải lớn hơn 5 phút thì bạn nên cân nhắc mua sử dụng máy biến tần.

Trên đây là một số thông tin về các thông số kỹ thuật cơ bản máy nén khí mọi người cần quan tâm, hy vọng hữu ích cho quý khách hàng.

Nhận xét bài viết!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *